Tổ chức QS ngày 25/3 công bố bảng xếp hạng đại học thế giới năm 2026 theo 5 lĩnh vực. Ở mỗi nhóm, QS đưa ra bảng xếp hạng chung và theo ngành (tổng 55 ngành).
Bảy cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam góp mặt ở bảng chung - tăng ba so với năm ngoái và đông nhất từ trước đến nay. Còn xếp theo ngành, 13 trường tham gia ở 23 ngành, tăng 4 cơ sở nhưng giảm 2 ngành.
4 gương mặt mới là trường Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV), Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Ngoại thương, đều ở ngành thế mạnh. Thứ hạng cao nhất là 101-150, thuộc về Công nghiệp TP HCM ở ngành Nghệ thuật và Thiết kế.
Xét theo bảng chung, Đại học Văn Lang dẫn đầu trong Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260). Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh đứng đầu ở lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và quản lý (lần lượt hạng 401-450 và 341), còn Đại học Duy Tân vẫn là top 1 cả nước ở nhóm Kỹ thuật và Công nghệ (hạng 346).
Xét theo ngành, 8 trường của Việt Nam được xếp hạng về Khoa học máy tính - đông nhất. Trong đó, Đại học Duy Tân dẫn đầu, ở vị trí 144 thế giới.
Chỉ hai trường nằm trong top 100 theo ngành là Đại học Văn Lang (hạng 69 ngành Nghệ thuật và Thiết kế), và Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành Khách sạn và Giải trí), giảm một so với năm ngoái.
|
Lĩnh vực |
Ngành |
Tên trường |
Xếp hạng 2026 |
Xếp hạng 2025 |
| Nghệ thuật và nhân văn | Xếp hạng chung | Đại học Văn Lang | 260 | -- |
| Đại học Quốc gia TP HCM | 501-550 | -- | ||
|
Kiến trúc |
Đại học Duy Tân |
101-150 |
101-150 |
|
|
Nghệ thuật và thiết kế |
Đại học Văn Lang |
69 |
101-150 |
|
| Đại học Công nghiệp TP HCM | 101-150 | -- | ||
| Đại học Anh Quốc Việt Nam | 151-200 | -- | ||
|
Ngôn ngữ |
Đại học Quốc gia TP HCM |
201-250 |
251-300 |
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 | -- | ||
| Ngôn ngữ hiện đại | Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 | -- | |
|
Nghệ thuật trình diễn |
Đại học Văn Lang |
101-150 |
51-100 |
|
|
Kỹ thuật và công nghệ |
Xếp hạng chung |
Đại học Duy Tân |
346 |
363 |
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
351 |
401-450 |
||
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
451-500 |
||
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 501-550 | |||
|
Khoa học máy tính |
Đại học Duy Tân |
144 |
201-250 |
|
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
451-500 |
||
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
551-600 |
551-600 |
||
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
551-600 |
551-600 |
||
| Đại học Công nghệ TP HCM | 651-700 | -- | ||
| Đại học Công nghiệp TP HCM | 651-700 | -- | ||
| Đại học Văn Lang | 701-750 | -- | ||
|
Đại học Tôn Đức Thắng |
751-850 |
601-650 |
||
|
Kỹ thuật - Hóa chất |
||||
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
351-400 |
||
|
Kỹ thuật điện |
Đại học Duy Tân |
251-300 |
251-300 |
|
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
351-400 |
351-400 |
||
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
351-400 |
||
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
401-450 |
||
|
Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất |
Đại học Duy Tân |
301-350 |
401-450 |
|
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
401-450 |
401-450 |
||
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
451-500 |
401-450 |
||
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
451-500 |
451-500 |
||
| Đại học Công nghệ TP HCM | 501-575 | -- | ||
|
Kỹ thuật dầu khí |
Đại học Quốc gia TP HCM |
101-150 |
51-100 |
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 101-150 |
-- |
||
| Khoa học sự sống và Y khoa |
Nông, Lâm nghiệp |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
301-350 |
-- |
|
Đại học Cần Thơ |
351-400 |
351-400 |
||
|
Dược và Khoa học dược phẩm |
Đại học Duy Tân |
301-350 |
251-300 |
|
| Y khoa | Đại học Duy Tân | 551-600 | 451-500 | |
|
Khoa học tự nhiên |
Xếp hạng chung |
Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
451-500 |
|
Đại học Duy Tân |
451-500 |
377 |
||
|
Đại học Tôn Đức Thắng |
451-500 |
501-550 |
||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 451-500 | -- | ||
|
Hóa học |
Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
551-600 |
|
|
Đại học Tôn Đức Thắng |
501-550 |
451-500 |
||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 601-700 | -- | ||
|
Khoa học Môi trường |
Đại học Duy Tân |
146 |
201-250 |
|
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
401-450 |
||
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
451-500 |
||
|
Đại học Tôn Đức Thắng |
451-500 |
401-450 |
||
|
Toán học |
Đại học Tôn Đức Thắng |
301-350 |
251-300 |
|
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
401-450 |
301-350 |
||
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
401-450 |
301-350 |
||
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
501-600 |
451-500 |
||
|
Khoa học vật liệu |
Đại học Duy Tân |
301-350 |
301-350 |
|
|
Đại học Tôn Đức Thắng |
351-400 |
351-400 |
||
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
401-550 |
401-550 |
||
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
401-550 |
401-550 |
||
|
Vật lý và Khoa học vũ trụ |
Đại học Duy Tân |
251-300 |
201-250 |
|
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
501-550 |
501-550 |
||
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
601-675 |
-- |
||
|
Khoa học xã hội và Quản lý |
Xếp hạng chung |
Đại học Quốc gia TP HCM |
341 |
501-550 |
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
353 |
501-550 |
||
| Đại học Văn Lang | 451-500 | -- | ||
| Đại học Duy Tân | 501-550 | -- | ||
| Đại học Kinh tế TP HCM | 501-550 | -- | ||
|
Kế toán - Tài chính |
Đại học Kinh tế TP HCM |
301-375 |
-- |
|
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
301-375 |
301-375 |
||
|
Kinh doanh và Quản trị |
Đại học Quốc gia TP HCM |
451-500 |
401-450 |
|
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
501-550 |
451-500 |
||
| Đại học Ngoại thương | 551-600 | -- | ||
| Đại học Văn Lang | 551-600 | -- | ||
| Đại học Công nghiệp TP HCM | 601-650 | -- | ||
| Đại học Kinh tế TP HCM | 601-650 | -- | ||
|
Kinh tế và Kinh tế lượng |
Đại học Kinh tế TP HCM |
201-250 |
251-300 |
|
|
Đại học Quốc gia Hà Nội |
301-350 |
401-450 |
||
|
Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
351-400 |
||
|
Đại học Duy Tân |
451-500 |
351-400 |
||
| Đại học Ngoại thương | 451-500 | -- | ||
| Đại học Văn Lang | 551-700 | -- | ||
|
Khách sạn và Giải trí |
Đại học Duy Tân |
41 |
51-100 |
|
| Đại học Văn Lang | 101-150 | -- | ||
| Đại học Công nghệ TP HCM | 151-175 | -- | ||
|
Luật |
Đại học Quốc gia TP HCM |
351-400 |
-- |
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 351-400 | 351-400 |
QS là một trong ba tổ chức xếp hạng có tiếng trên thế giới, bên cạnh THE (Times Higher Education) và ARWU (Shanghai Ranking).
Bảng xếp hạng theo lĩnh vực năm nay dựa trên dữ liệu từ 1.900 trường, tăng khoảng 300 so với năm ngoái. QS sử dụng 5 tiêu chí, trong đó danh tiếng học thuật có trọng số lớn nhất (40-60%). Còn lại là uy tín của trường với nhà tuyển dụng; số trung bình trích dẫn trên một bài báo; chỉ số H-index đo năng suất nghiên cứu khoa học và mức độ ảnh hưởng của các công bố; chỉ số IRN đo hiệu quả hợp tác quốc tế. Do đó, những trường có nhiều bài báo quốc tế có lợi thế.
Năm nay, các đại học ở khu vực Nam Á có tỷ lệ cải thiện thứ hạng cao nhất, trong khi Đông Á có số cơ sở mới gia nhập nhiều nhất.
Cách đây hai tháng, THE công bố bảng xếp hạng tương tự. 11 đại học của Việt Nam góp mặt, thứ hạng cao nhất là 251-300, thuộc về Đại học Duy Tân ở ngành khoa học Vật lý.

Một góc khuôn viên trường Đại học Ngoại thương. Ảnh: Fanpage trường
